Tìm kiếm Blog này

Đang tải...

Chủ Nhật, ngày 26 tháng 6 năm 2011

TN SINH 12 HKI

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC        ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM 2010-2011
                TỔ SINH – TIN HỌC                                                     Môn: SINH – KHỐI LỚP 12
                      ?&@                                                     Thời gian: 60phút                             MÃ ĐỀ: 154                                                                                          
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32)
Câu 1. Cở sở để phân loại đột biến gen?
1. Dựa vào biến đổi di truyền ở cấp độ phân tử.    2. Dựa vào sự sai sót khi nhân đôi ADN.
3. Dựa vào nguồn gốc, cơ chế phát sinh đột biến. 4. Dựa vào các biến đổi của từng nuclêôtit riêng rẽ.
5. Dựa vào sự biến đổi kiểu hình của thể đột biến.
Phương án đúng là:        A. 1, 3, 4                       B.1, 2, 3                        C.1, 3, 5                        D.1, 4, 5
Câu 2. Cây tứ bội(4n) giảm phân bình thường chỉ cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ thể dị hợp AAaa nhận được từ phép lai: AAaa x AAaa là:         A                      B,                     C.                     D. A.
Câu 3. Khi thực hiện lai thuận – nghịch nhận được kết quả khác nhau và cả 2 phép lai đều đồng tính. Kết luận tính trạng tuân theo quy luật di truyền nào?
A. di truyền chéo hoặc di truyền theo dòng mẹ                             B.di truyền theo dòng mẹ                       
C. di truyền chéo                                   D. di truyền chéo, di truyền theo dòng mẹ hoặc tương tác gen
Câu 4. Trên cây hoa giấy có những cành hoa trắng xen với những cành hoa đỏ. Kết quả trên là sự biểu hiện của đột biến nào?
A. đột biến nhiễm sắc thể                                   B. giao tử                         C. xôma                     D. tiền phôi
Câu 5. Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp chủ yếu để tạo nguồn biến dị tổ hợp là:
A. lai hữu tính (lai giống)                                     B. nhân bản vô tính
C. gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lý      D. gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hóa học
Câu 6. Chọn câu đúng về tính thoái hóa của mã di truyền?
A. một bộ ba cĩ thể mã hóa cho nhiều axit amin   B. có những bộ ba không mã hóa cho một axit amin nào
C. một axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba     D.một axit amin được mã hóa bởi một bộ ba
Câu 7. Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến nào?
A. lặp đoạn và mất đoạn                                     B. chuyển đoạn và lặp đoạn
C. chuyển đoạn và mất đoạn                                          D. chuyển đoạn t­ơng hỗ
Câu 8. Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế:
A. Tái bản, dịch mã                                                        B.phiên mã, dịch mã
C. Tái bản, phiên mã, dịch mã.                           D.Tái bản, phiên mã
Câu 9. Một đoạn gen chỉ chứa 3 loại nucleotit: trên mạch thứ nhất có tổng 2 loại bazơ lớn bằng 40%, mạch thứ hai có 450 adenin. Chiều dài đoạn gen nói trên bằng:
A. 3825Ăngstron                        B. 1275Ăngstron            C. 1912,5Ăngstron                     D. 2550Ăngstron           
Câu 10. Điều nào không đúng khi nói về mức phản ứng?
A. không phụ thuộc vào kiểu gen                                   B. thay đổi tùy môi trường           
C. khác nhau ở các gen khác nhau                                D. di truyền được
Câu 11. Trình tự nào sau đây phù hợp với trình tự các nucleotit được phiên mã từ 1 gen có đoạn mạch bổ sung là…5AXXTGGAATXXG3…?         
A.…5UGGAXXUUAGGX3…                              B,…5AXXUGGAAUXXG3…                             
C.…3AXXUGGAAUXXG5…                              D.…3UGGAXXUUAGGX5
Câu 12. Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 3 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 180cm. Cây cao 160cm có kiểu gen:
A. AaBbDd                                B. aaBBDD                   C. AAbbdd                                D.AabbDD
Câu 13. Quaàn theå coù caáu truùc: 0,4AA + 0,6Aa = 1. Sau 4 ñôït tự phoái seõ coù tỉ lệ kiểu gen thể đồng hợp ở thế hệ F4 :    A.0,0375                       B.0,9625                       C.0,48125                                 D.0,01875
Câu 14. Cho phép lai ♀AaBbDd x ♂aaBbDd. Mỗi gen trên 1 nhiễm sắc thể và trội hoàn toàn. Tỉ lệ đời con có kiểu aaBbdd là:        A.                     B.                                 C.                                             D.
Câu 15. Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng có mục đích gì?
A. xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính
B. phát hiện các gen biểu hiện phụ thuộc giới tính
C. phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để dò tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất
D. đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất
Câu 16.  Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là?        A. kiểu gen và kiểu hình F1.                                     B. kiểu gen F1 và F2
                        C. kiểu gen và kiểu hình F2.                           D. kiểu hình F1 và F2.
Câu 17. Tần số hoán vị gen như sau: AB=26%, AC=44%, BC=18%, bản đồ gen thế nào?
A. ABC             B. ACB             C. BAC             D.BCA
Câu 18. Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp -carôten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ :
A.gây đột biến nhân tạo  B. phương pháp lai giống            C. công nghệ té bào       D. công nghệ gen
Câu 19. Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen  chỉ xảy ra hoán vị giữa gen D và gen d với tần số 20%. Cho rằng không xảy ra đột biến. Tỉ lệ  loại giao tử abd là:
A. 40%             B. 5%                           C. 10%             D. 20%
Câu 20. Điều nào dưới đây về quần thể là không đúng?
A. quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhât thời các cá thể.     
B. quần thể là một cộng đồng có lịch sử phát triển chung.            
C. quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
D. quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Câu 21. Kiểu gen AaBb  khi giảm phân có xảy ra hoán vị với tần số 20%. Tỉ lệ sinh ra giao tử AbDE:   A. 5%                           B. 10%             C. 2,5%                        D.20%
Câu 22. Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng?
A. quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
B. sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ.
C. thể hiện tính đa hình.              D. số cá thể đồng hợp tăng, số thể dị hợp giảm.              
Câu 23. Quần thể nào dưới đây đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hácđi-Vanbéc :
A. 100% tính trội        B. 100% tính lặn        C. 0,04AA : 0,6Aa : 0,36aa D. 100% tính lặn, 100% tính trội
Câu 24.  Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 30nm được gọi là:          A. sợi nhiễm sắc            B.sợi cơ bản                  C. nucleoxơm                D.crômatit.
Câu 25. Hội chứng Patau có nguyên nhân là
A. đột biến dị bội nhiễm sắc thể sô18                        B.đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể 13            
C. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể 18                       D. đột biến dị bội nhiễm sắc thể sô13
Câu 26. Liệu pháp gen là gì?
A. chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay kiểu gen.  B. chữa bệnh di truyền bằng cách thay gen.
C. chữa trị bệnh di truyền bằng cách đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh hoặc thay thế gen bệnh bằng gen lành.                                                                            D. chữa trị bệnh di truyền bằng cách phục hồi gen.
Câu 27. Tần số tương đối alen A của quần thể I là 0,7. Tần số tương đối alen a của quần thể II là 0,4. Lúc đạt trạng thái cân bằng di truyền quần thể nào có tần số kiểu gen di hợp cao hơn?
A. Quần thề II cao hơn 8%                                  B. Quần thề I cao hơn 6%
C. Quần thề II cao hơn 6%                                  D. Quần thề I cao hơn 8%
Câu 28. Ở người, bệnh nào sau đây không do thể đột biến dị bội gây nên?
A. sứt môi, thừa ngón, chết yểu liên quan đến NST 13 – 15.                        B. ung thư máu                      
C. bệnh Đao.                                                                                       D. hội chứng Tơcnơ.
Câu 29. Ở một loài thực vật lai hai dòng cây thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng được F1. Cho F1 lai phân tích thu được thế hệ con với tỉ lệ kiểu hình bằng 1: 2: 1. Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng di truyền theo quy luật:
A. tương tác gen                                                            B. trội không hoàn toàn
C. tương tác gen hoặc trội không hoàn toàn                     D. tương tác gen, trội không hoàn toàn hoặc liên kết gen
Câu 30. Cừu Đôly có kiểu gen giống với cừu nào nhất trong số các con cừu sau?
A. cừu cho trứng            B. cừu mang thai           C. cừu cho trứng và cừu mang thai         D.cừu cho nhân tế bào
Câu 31. Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở 1 giống cây trồng?            A. cho tự thụ phấn bắt buộc                                            B. nuôi cấy mô 
C. nhân giống vô tính bằng cành giâm                 D. trồng bằng hạt đã qua chọn lọc
Câu 32. Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên túi phấn bầu noãn hay nụ hoa người ta mong muốn tạo ra loại biến dị nào sau đây?
A. đột biến đa bôi                 B. đột biến xôma                        C. đột biến giao tử       D.đột biến tiền phôi                              
II. PHẦN RIÊNG (8 câu)
A. Theo chương trình Chuẩn (8 câu, từ câu 33 đến câu 40)
Câu 33.
Một quần thể động vật, xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc thể thường và một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là:   A. 30               B. 60               C. 18                           D.32
Câu 34. Hội chứng Đao có những đặc điểm: 
I. Đầu nhỏ, cổ ngắn, mắt xếch; II. Trán cao, tay chân dài; III. Mắc bệnh thiếu máu huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm; IV. Cơ quan sinh dục không phát triển; V. Chậm phát triển trí tuệ; VI. Chết sớm. Phương án đúng là:
A. I ; II ; V                     B. I ; IV ; V                   C. I ; III ; IV ; V ; VI                   D.I ; IV ; V ; VI 
Câu 35.
 Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể?
A. chọn lọc tự nhiên                   B. các yếu tố ngẫu nhiên            C. đột biến        D.giao phối không ngẫu nhiên
Câu 36. Ví dụ nào sau đây là các cơ quan tương đồng?
A. ngà voi và sừng tê giác                                  B. vòi voi và vòi bạch tuộc
C. cánh dơi và cánh tay người                 D. đuôi cá mập và đuôi cá voi
Câu 37. Ví dụ nào sau đây là các cơ quan tương tự ?
A. cánh chim và cánh côn trùng  B.tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác          
C. lá đậu Hàlan và gai xương rồng           D. tua cuốn của dây bầ, bí và gai xương rồng
Câu 38. Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp với khái niệm nào trong quan niệm hiện nay:  
A. biến dị                                  B. thường biến                     C. đột biến                     D. di truyền
Câu 39. Theo Đacuyn, quá trình chọn lọc tự nhiên có vai trò
A. hình thành tập quán hoạt đông ở động vật       
B. là nhân tố hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
C. tích luỹ các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật trong quá trình đấu tranh sinh tồn
D. sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với đặc điểm của ngoại cảnh
Câu 40. Những biến đổi trong quá trình tiến hoá nhỏ xảy ra theo trình tự nào?
A. phát sinh đột biến à cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốcàphát tán đột biến qua giao phối àchọn lọc các đột biến có lợi
B. phát sinh đột biến àchọn lọc các đột biến có lợi àcách li sinh sảnàphát tán đột biến qua giao phối
C. phát sinh đột biếnà sự phát tán đột biếnà chọn lọc các đột biến có lợiàcách li sinh sản
D. phát tán đột biến àchọn lọc các đột biến có lợiàsự phát sinh đột biếnàcách li sinh sản
B. Theo chương trình Nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48)
Câu 41. Với 4 loại đơn phân A, U, G, X có thể thiết lập được bao nhiêu bộ ba chứa ít nhất 1 A?
A. 37                            B. 27                            C. 64                            D.8
Câu 42.  Đoạn phân tử mARN có số bộ ba như sau: 125AGG, 90GXU, 35UUA, 115AXX, 75AUX, 60XGG . Số ribônuclêôtit từng loại trên đoạn phân tử mARN đó là:
A. 350A, 460U, 235G, 455X                          B. 350A, 455U, 460G, 235X         
C. 350A, 235U, 455G, 460X                          D. 350A, 235U, 460G, 455X         
Câu 43.  Xét 2 cặp tính trạng do 2 cặp gen. Quy luật di truyền cho tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1 là:
A. phân ly độc lập                                              B. phân ly độc lập, liên kết gen
C. phân ly độc lập, tương tác gen                        D. phân ly độc lập, liên kết gen, tương tác gen
Câu 44. Số tổ hợp các alen của một gen hình thành trong quần thể có 6 kiểu gen khác nhau. Số kiểu giao phối có thể xuất hiện trong quần thể đó là:   A. 64                     B. 42                C. 21                D. 12
Câu 45. Ở người, xét nhóm tế bào sinh tinh ký hiệu nhiễm sắc thể là: AaBbXY. Sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể XY trong lần phân bào 2. Trên thực tế kết thúc giảm phân có thể tạo ra số loại tinh trùng là:          A. 2                              B. 4                              C.8                               D.16
Câu 46.  Có 3 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 90 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là:                    A. 3                        B. 5                                    C. 4                           D.2
Câu 47.  Xét gen trên nhiễm sắc thể thường. Quy luật di truyền nào cho tỉ lệ kiểu hình bằng 1: 2: 1?
A. trội không hoàn toàn, liên kết gen và tương tác gen                  B.trội không hoàn toàn
C. trội không hoàn toàn và tương tác gen                                     D. trội không hoàn toàn và liên kết gen
Câu 48. Cho phép lai ♀AaBBDdEe x ♂aaBbDdEe. Mỗi gen trên 1 nhiễm sắc thể và trội hoàn toàn. Tỉ lệ đời con có kiểu hình về 2 tính trội và 2 tính lặn là:     A.                  B.                 C.       D.

Thứ Năm, ngày 21 tháng 4 năm 2011

THỰC HÀNH SINH 9


MỤC LỤC
Tên bài                                                                                               Trang
Bài 1: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại................................... 1
Bài 2: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể............................................................. 5
Bài 3: Quan sát và lắp mô hình ADN................................................................ 7
Bài 4: Nhận biết một vài dạng đột biến............................................................ 11
Bài 5: Quan sát thường biến............................................................................ 16
Bài 6: Tập dượt thao tác giao phấn................................................................. 22
Bài 7: Tìm hiểu một vài thành tựu trong chọn giống vật nuôi, cây trồng............ 25
Bài 8: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật        32
Bài 9: Hệ sinh thái.......................................................................................... 39
Bài 10: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương........................................ 44
Bài 11: Vận dụng Luật Bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương          49



BÁO CÁO THỰC HÀNH
Ngày….tháng….năm 200…

BÀI THỰC HÀNH SỐ: 1 - TIẾT PPCT: 6
TÊN BÀI DẠY:
TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

Tổng số điểm 10đ
Chuẩn bị
Trật tự, vệ sinh 1đ
Thao tác
Câu hỏi
Kết quả






I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- HS biết được cơ sở lý thuyết giải thích định luật phân li của Men đen theo quan điểm thống kê sinh học
2. Yêu cầu:
- HS biết cách gieo đồng xu và thống kê kết quả
- Biết vận dụng xác suất để giải thích tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong phép lai một cặp tính trạng.
II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1. Giáo viên:
Đồng kim loại hai mặt đủ cho các nhóm.
2. Học sinh:
Đọc trước bài 6 sgk sinh 9.
Các bảng thống kê.
III. NỘI DUNG THỰC HÀNH:
A.   Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Khi gieo một đồng xu cân đối đồng chất gồm hai mặt sấp (S) và ngữa (N) thì có những trường hợp nào xảy ra?
Trả lời: .......................................................................................................
Câu 2: Khi gieo đồng thời hai đồng xu cân đối đồng chất gồm hai mặt sấp (S) và ngữa (N) thì có những trường hợp nào xảy ra?
Trả lời: .......................................................................................................
B.   Các bước tiến hành:
1.              Gieo một đồng kim loại
B1: Gieo đồng kim loại: Lấy một đồng kim loại cân đối đồng chất, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao xác định.
B2: Quan sát - Thống kê kết quả:
Quan sát mặt trên của đồng kim loại là sấp (S) hay ngữa (N) trong mỗi lần gieo rồi ghi kết quả vào bảng 1.1
2.              Gieo đồng thời hai đồng kim loại
B1: Gieo đồng kim loại: Lấy hai đồng kim loại cân đối, đồng chất và giống hệt nhau, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao xác định.
B2: Quan sát và thống kê kết quả:
- Quan sát mặt trên của hai đồng kim loại là trường hợp nào trong 4 trường hợp sau: Cả hai đồng cùng sấp (SS), cả hai đồng cùng ngữa (NN) hay một đồng sấp, một đồng ngữa (SN hoặc NS)
- Thống kê kết quả vào bảng 1.2.
C.   Kết quả thực hành:
1.                 Gieo một đồng kim loại
Bảng 1.1: Kết quả thống kê gieo một đồng kim loại
Số lần gieo
S
N
100
Số lượng


Tỉ lệ %


2.                 Gieo hai đồng kim loại
Bảng 1.1: Kết quả thống kê gieo hai  đồng kim loại
Số lần gieo
SS
SN
NN
100
Số lượng



Tỉ lệ %



D. Nhận xét kết quả và rút ra kết luận:
- Có nhận xét gì về kết quả tỉ lệ giữa S và N?..............................................
........................................................................................................................
- So sánh tỉ lệ số lần xuất hiện mỗi mặt nói trên với tỉ lệ các loại giao tử của cơ thể lai F1: Aa? Giải thích?........................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
- Có nhận xét gì về kết quả tỉ lệ giữa các trường hợp: SS, SN, NN?.............
........................................................................................................................
- So sánh tỉ lệ: SS : SN : NN với tỉ lệ các kiểu gen ở F2 trong phép lai một cặp tính trạng: AA : Aa : aa? Giải thích?...........................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................

BÁO CÁO THỰC HÀNH
Ngày….tháng….năm 200…

BÀI THỰC HÀNH SỐ: 2 - TIẾT PPCT: 14
TÊN BÀI DẠY:
QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ

Tổng số điểm 10đ
Chuẩn bị
Trật tự, vệ sinh 1đ
Thao tác
Câu hỏi
Kết quả







I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Nhận biết được hình thái nhiễm sắc thể
2. Yêu cầu:
- Qua quan sát hình thái NST phân biệt được các kỳ của quá trình nguyên phân
- Sử dụng được kính hiển vi
- Vẽ và chú thích được các hình đã quan sát
II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1.Giáo viên:
Kính hiển vi đủ cho các nhóm
Hộp tiêu bản cố định NST của một số loài động thực vật (Giun đũa, châu chấu, trâu, bò, lợn, lúa nước, hành,…) số lượng đủ cho các nhóm
(Ở đơn vị nào khô có tiêu bản cố định có thể làm tiêu bản tạm thời hoặc sử dụng ảnh: “quá trình phân bào nguyên nhiễm ở rễ cây hành ta” để cho hs quan sát).
2. Học sinh:
Đọc trước bài 14 sgk sinh 9
III. NỘI DUNG THỰC HÀNH:
A.     Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Quá trình phân bào nguyên nhiễm diễn ra qua những kỳ nào?...................
........................................................................................................................
Câu 2: Sự biến đổi hình thái của NST qua các kỳ của nguyên phân.....................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
B. Các bước tiến hành:
1.              Quan sát tiêu bản
Bước 1: Đặt tiêu bản lên kính, dùng vật kính có độ bội giác bé để quan sát, xác định điểm quan sát đạt yêu cầu, sau đó dùng vật kính có độ bội giác lớn hơn để quan sát tiếp
Bước 2: Khi nhận dạng được hình thái rõ nhất của NST, HS cần trao đổi trong nhóm và lần lượt quan sát  với sự xác nhận của giáo viên.
Bước 3: Vẽ hình đã quan sát được và chú thích các kỳ.
2. Quan sát ảnh:  Trong trường hợp không có tiêu bản mà phải sử dụng ảnh, hs cần thực hiện được các thao tác sau:
Bước 1: Quan sát ảnh, ghi nhớ đặc điểm NST trong các hình.
Bước 2: So sánh NST trong các hình và đặc điểm hình thái NST của mỗi kỳ, xác định các kỳ cho mỗi hình.
C. Kết quả thực hành:
1.              Quan sát tiêu bản
Vẽ hình:





A. Kỳ trung gian                   B. Kỳ đầu                          C. Kỳ giữa




D. Kỳ sau                            E. Kỳ cuối
2. Quan sát ảnh:
B
 
F
 
E
 
D
 
C
 
A
 
Ảnh 2: Hình thái NST biến đổi qua các kỳ của nguyên phân
Chú thích: A........................    B...............................   C.................................
D.......................    E................................   F.................................
D. Nhận xét kết quả và rút ra kết luận:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................

BÁO CÁO THỰC HÀNH
Ngày….tháng….năm 200…

BÀI THỰC HÀNH SỐ: 3 - TIẾT PPCT: 20
TÊN BÀI DẠY:
QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN

Tổng số điểm 10đ
Chuẩn bị
Trật tự, vệ sinh 1đ
Thao tác
Câu hỏi
Kết quả







I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Lắp ráp được hoàn chỉnh mô hình phân tử ADN.
2. Yêu cầu:
- Củng cố kiến thức về phân tử ADN.
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích mô hình ADN.
- Rèn kỹ năng tháo lắp mô hình phân tử ADN.
II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1.Giáo viên:
Mô hình phân tử ADN đã được lắp ráp hoàn chỉnh
Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN ở dạng tháo rời với số lượng tương ứng với số nhóm HS.
Màn hình, máy chiếu
Đĩa CD có nội dung về cấu trúc, cơ chế tự sao, tổng hợp ARN, tổng hợp prôtêin và máy vi tính (Nếu có điều kiện)
2. Học sinh:
Đọc trước bài 20 sgk sinh 9.
III. NỘI DUNG THỰC HÀNH:
B.     Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN theo mô hình Watson – Crick?
Trả lời:..............................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Câu 2: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn liên kết với nhau như thế nào?
Trả lời:..............................................................................................................
........................................................................................................................
B. Các bước tiến hành:
1.         Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN
a. Quan sát mô hình
Text Box: 1 chu kỳ

b.       Chiếu mô hình ADN
- Dùng một nguồn sáng phóng hình chiếu của mô hình ADN lên một mặt phẳng song song với trục đứng của mô hình.
2.         Lắp ráp mô hình ADN
Bước 1: Tiến hành lắp ráp hoàn chỉnh mạch 1 theo chiều từ chân đế lên hoặc ngược lại.
Bước 2: Lắp mạch 2: Tìm và lắp ráp các đoạn có chiều cong song song tương ứng có mang các nuclêôtit với trật tự theo NTBS với đoạn mạch 1.
3. Xem phim: (Nếu có điều kiện)
HS xem đĩa CD với nội dung đã nói ở trên, nếu không có thuyết minh sẵn thì GV giới thiệu cho HS nội dung đang trình chiếu.
C. Kết quả thực hành:
1. Quan sát mô hình ADN
a. Quan sát mô hình phân tử ADN hoàn chỉnh và nhận xét về:
- Vị trí tương đối của hai mạch đơn nuclêôtit: .............................................
........................................................................................................................
- Đường kính vòng xoắn: ..........................................................................
- Số cặp nuclêôtit trong mỗi vòng xoắn: .....................................................
- Sự liên kết các nuclêôtit giữa hai mạch đơn: .............................................
........................................................................................................................
b. Quan sát hình chiếu:
- So sánh hình chiếu với Hình 15 SGK Sinh học 9. Nhận xét về sự giống nhau giữa hai hình: ........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
2. Lắp mô hình phân tử ADN.
GV căn cứ vào các thao tác kỹ năng của học sinh và kết quả lắp ráp để đánh giá kết quả.
Vẽ hình sơ đồ cấu tạo phân tử ADN (Hình 15 SGK), ghi các chú thích.













D. Nhận xét kết quả và rút ra kết luận:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................

BÁO CÁO  THỰC HÀNH
Ngày….tháng….năm 200…

BÀI THỰC HÀNH SỐ: 4 - TIẾT PPCT: 24
TÊN BÀI DẠY:
NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN

Tổng số điểm 10đ
Chuẩn bị
Trật tự, vệ sinh 1đ
Thao tác
Câu hỏi
Kết quả







I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Nhận biết được một vài dạng đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh.
- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc tiêu bản.
2. Yêu cầu:
- Sử dụng được kính hiển vi để quan sát tiêu bản
- Nhận dạng được các kiểu đột biến
II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh về các đột biến hình thái: Thân, lá, bông, hạt ở lúa, hiện tượng bạch tạng ở lúa, chuột, kanguroo hay một số loài khác.
- Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc NST ở hành tây hoặc hành ta.
- Tiêu bản hiển vi:
+ Bộ NST bình thường và bộ NST có hiện tượng mất đoạn NST ở hành tây hoặc hành ta.
+ Bộ NST lưỡng bội (2nNST), tam bội (3nNST), và tứ bội (4nNST)
- Kính hiển vi đủ cho các nhóm.
2. Học sinh:
Đọc trước bài 26sgk sinh 9.
Mỗi HS sưu tập hình ảnh về các dạng đột biến hình thái trên động - thực vật và con người.
III. NỘI DUNG THỰC HÀNH:
A. Câu hỏi chuẩn bị:
Câu hỏi: Có những kiểu đột biến nào?
Trả lời: .............................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
B. Các bước tiến hành:
B1: Quan sát hình thái của dạng gốc và dạng đột biến.
B2: Quan sát bộ nhiễm sắc thể bình thường và bộ nhiễm sắc thể có biến đổi cấu trúc hoặc số lượng.
B3: Hoàn thành bảng 4.

          Hình 4.1: Chuột bạch tạng        Hình 4.2: Kanguroo bạch tạng
Hình 4.3: Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp chất diệp lục ở lúa (màu trắng)
 

Hình 4.5: Đột biến gen ở lúa Tám thơm tạo ra dòng Tám D có hạt dài hơn, màu vàng sáng hơn.
 
Hình 4.4: Đột biến gen ở lúa (b) làm cây cứng và nhiều bông hơn ở giống gốc (a)
 

Hình 4.6: Đột biến mất đoạn NST
 



C. Kết quả thực hành:
Bảng 4: phân biệt dạng đột biến với dạng gốc
Đối tượng quan sát
Mẫu quan sát
Kết quả
Dạng gốc
Dạng đột biến
Đột biến hình thái
Lông chuột (màu sắc)
.................................
.................................
.................................
.................................
Kanguroo (màu sắc)
.................................
.................................
.................................
.................................
Lá lúa
(màu sắc)
.................................
.................................
.................................
.................................
Thân, bông, hạt lúa (hình thái)
.................................
.................................
.................................
.................................
.................................
.................................
Đột biến NST
Dâu tằm
.................................
.................................
.................................
.................................
Hành tây
.................................
.................................
.................................
.................................
Hành ta
.................................
.................................
.................................
.................................
Dưa hấu
.................................
.................................
.................................
.................................
D. Nhận xét kết quả và rút ra kết luận:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................

BÁO CÁO THỰC HÀNH
Ngày….tháng….năm 200…

BÀI THỰC HÀNH SỐ: 5 - TIẾT PPCT: 29
TÊN BÀI DẠY:
QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN

Tổng số điểm 10đ
Chuẩn bị
Trật tự, vệ sinh 1đ
Thao tác
Câu hỏi
Kết quả







I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Qua tranh ảnh và mẫu vật sống nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến.
- Biết được sự phụ thuộc của tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng vào điều kiện môi trường hay kiểu gen.
2. Yêu cầu:
- Quan sát và ghi chép đầy đủ.
II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1.Giáo viên:
Tranh ảnh minh họa thường biến.
Ảnh minh họa thường biến không di truyền được.
Ảnh chụp minh họa ảnh hưởng khác nhau của cùng một điều kiện môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
2. Học sinh:
Đọc trước bài 27 sgk sinh 9.
Chuẩn bị theo nhóm: Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng, cây mạ mọc trong tối và ngoài sáng, cây dừa nước mọc từ mô đất cao bò xuống ven bờ và trải trên mặt nước, hai củ su hào của một giống thuần chủng nhưng được bón phân tưới nước khác nhau.
III. NỘI DUNG THỰC HÀNH:
A. Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Thường biến là gì?
Trả lời: .............................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Câu 2: Nhắc lại những tính chất cơ bản của đột biến?
Trả lời: .............................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
B. Các bước tiến hành:
B1: Quan sát và nhận biết các thường biến trên các ảnh minh họa.
B2: Quan sát đặc điểm biến đổi đồng loạt theo cùng một hướng của thường biến.
B3:Quan sát và phân tích sơ đồ minh họa thường biến không di truyền được. (Hình 5.3)

Hình 5.1: Cây dừa nước mọc ở mô đất cao
Hình 5.2: Cây dừa nước mọc trải trên mặt nước.

 

















Hình 5.3: Sơ đồ minh họa thường biến không di truyền được
B4: Đo đường kính của các đoạn thân cây rau dừa cạn và các củ su hào.
B5: Nhận xét về ảnh hưởng khác nhau của cùng một điều kiện môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
C. Kết quả thực hành:
B1: GV căn cứ trên kết quả sắp xếp của HS để đánh giá
B2: Quan sát đặc điểm biến đổi đồng loạt theo cùng một hướng của thường biến.               
........................................................................................................................
B3: Quan sát và phân tích sơ đồ minh họa thường biến không di truyền được. 
........................................................................................................................
........................................................................................................................
B4: Đo đường kính của các đoạn thân cây rau dừa nước và các củ su hào...
........................................................................................................................
B5: Nhận xét về ảnh hưởng khác nhau của cùng một điều kiện môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.                        
........................................................................................................................
........................................................................................................................
D. Nhận xét kết quả và rút ra kết luận:
1. Ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng? 
........................................................................................................................
........................................................................................................................
2. So sánh thường biến và đột biến?
Đặc điểm so sánh
Thường biến
Đột biến
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................
....................................